Hoa nga điệp có tên khoa học là Schizanthus, cây thân thảo nhỏ chỉ cao khoảng 30-40 cm nhiều màu ... Hoa chuông xanh , tên tiếng Anh là Bluebells, danh pháp khoa học Hyacinthoides, là một chi thực vật ... Cát cánh hay kết cánh (danh pháp hai phần: Platycodon grandiflorum hay Platycodon grandiflorus, đồng ... Chùm ruột, còn gọi là tầm ruột, danh pháp khoa học hai phần: Phyllanthus acidus, danh pháp đồng ... Cây gạo, còn có tên gọi khác là mộc miên hay hồng miên, anh hùng thụ (cây anh hùng), danh pháp khoa ... Cây ba đậu còn gọi là bã đậu, mắc vát, cóng khói, cáng khỏi, giang tử, mãnh tử nhân, lão dương tử, ... Cây Táo, tiếng anh là Apple, là loại cây ăn quả của vùng nhiệt đới thuộc họ Táo ( Rhamnaceae ). Táo ... Cây mận, tùy theo phương ngữ vùng miền, miền Bắc và miền Nam Việt Nam, dùng để chỉ 2 loại cây khác ... Mơ, mơ ta, mơ Đông Á, mơ mai hay mai (danh pháp hai phần: Prunus mume) là một loài thuộc chi Mận mơ ... Nhót, danh pháp khoa học hai phần: Elaeagnus latifolia, là loài thực vật thuộc họ Nhót ( ... Hoa trà, thuộc chi Trà (danh pháp khoa học: Camellia) là một chi thực vật có hoa trong họ Chè ... Hoa Tử Đinh Hương thuộc chi Tử đinh hương hay đúng ra là chi Đinh hương (danh pháp khoa học: ... Nghệ tây, có danh pháp khoa học là Crocus sativus, là một loài thực vật thuộc họ Diên vĩ, hoa có mầu ... Hoa Mimosa có tên khoa học là Acacia Podalyriaefolia Cunn Mimosaceae, cây thuộc họ Trinh nữ ( ... Hoa Lay Ơn, còn có tên gọi khác là Lay Dơn, hoa Dơn, Kiếm Lan ( vì lá dài như lưỡi kiếm ), với tên ... Hoa Phi Yến có tên khoa học Delphimum ajacis L. Hoa phi yến còn có tên hoa chân chim vì hoa trông ... Hoa Diên Vĩ, tên tiếng Anh là iris, cây có nguồn gốc từ vùng Địa Trung Hải và phía Nam Châu Âu, diên ... Hoa mua là loài cây bụi, lá mọc đối, hình bầu dục, gân nổi rõ có lông. Hoa tự xim ở đầu cành mầu ... Hoa Huệ còn gọi là Dạ Lai Hương (thơm ban đêm) hoặc Vũ Lai Hương (thơm lúc mưa), danh pháp khoa học ... Hoa cúc mắt đen ( Black Eyed Susan ) là biểu trưng cho sự vui tươi, hồn nhiên. Màu vàng rực của cánh ...